Văn Hóa: Cachmạng Chữ Viẹt

Tác giả:

Phần 2


Biết rằng không thể bỏ dấu ngay tức thời vì ngôn ngữ phải di qua từng tiền trình theo luật tiến hoá. Việc cách mạng chữ viết sẽ bắt đầu bằng tối thiểu hóa các dấu, viết liền với nhau các chữ kép, loại bỏ các vần không cần thiết. Về sau khi ta đã làm quen với các chữ nầy thì việc tiến đến loại hẳn các dấu, giống như Anh ngữ trong tương lai, đó là mục tiêu của chúng ta.

Trong bài dưới đây, tôi xin phép viêt theo lối chữ cải tiến

Nguyentăc: Jảmthiẻu cac zấu, cac chữkep viet lièn vớinhau, những chữ khơng cần zấu săc và fat-âm thanh trăc như săc thì không cần zấu ‘, hai chữ ưo như hưong thì chỉ cần zấu chữ ư thôi, chữ ieu, ien, yeu, yen, uon không cần zấu ^, chữ uu thayvì ưu, thế chữ d cho chữ đ, chữ f cho ph, chữ j thay cho gi, chữ z cho chữ d, chữ ng thay vì ngh, như chữ ngiã.

Nếu zùng chữ viet mới này chúngta tietkiem dưọc 10% jây mực và thờijờ thì nhân lên cho tổng số 80.000.000 triệu ngưòi sẽ là con số tietkiẹm dángkể. Jảsử mỗi ngày mỗi ngưòi tietkiẹm 6 fut cả viet lẫn dọc, toàn zân tietkiẹm 8.000.000 jờ, mỗi năm X 300 = 2.400.000.000 jờ, mỗi jờ trị já 1$US thì trịjá tietkiẹm mỗi năm là 2.400.000.000$US, 10 năm tietkiẹm 24 tỉ mỹkim, một thêkỷ sau là 240 tỉ mỹkim trịjá thìjờ, thậtra còn cao hơn mưc dó vì lợiitưc của ngưòi VN trong tưonglai chăc chắn sẽ cao hơn 1$US/jờ và zân số sẽ tăng lên trên mưc 100.000.000. Nếu chịukhó tính thêm giấy, mực, dĩacứng của máy computer thì chăc sẽ nhièu hơn. Tôi xin fep trìnhbày rât mong quí vị gop ý.

Loàichim như vẹt, yẻng, khưóu nếu sống gần ngưòi cóthể bătchưoc tiéng ngưòi mộtcach vôthức nhưng chỉ nói dưọc những câu dơnjản. Chỉcó loàingưòi mớicó ngônngữ, ngoài sự fatâm còn cần sự kêthợp ngữvựng và vănfạm mới cóthể ziễndạt những dièu mình nghĩ.

Tâtcả cac ngônngữ dều thaydổi theo thờijan. Thízụ tiéng Anh, nếu sosánh tiéng Anh của Chaucer, Shakespere và tiéng Anh hiẹnnay ta sẽ thấy sự thaydổi của ngônngữ trong chỉ vài trăm năm qua. Rieng tiéng Anh zùng ở Anh, Băc Mỹ và Uc cũng dang khacnhau về vănfạm và ngữvựng. Tiéng Viẹt của Viẹtkièu cũng khac ngưòi trong nưóc, mièn Bắc khac với Trung và Nam. Vì khi một zântộc cùng ngônngữ tachrời, họ sẽ thaydổi ngônngữ theo thờijan, dầutien là ngữdiẹu, xong dến ngữvựng và vănfạm zo ảnhhưỏng ngônngữ dịafưong hoặc theo sự tiénhoá tựnhien. Cũng cókhi vềsau họ không hiểu nhau nữa.

Khi dếquôc Lamã sụpdổ vào thếkỷ thứ 4, tấtcả zân nói tiéng Latinh tại nhièu nơi Âuchâu bị côlập. Ngônngữ Latinh saudó bién thành tiéng Ý, Fap, Tâybannha, Bồdàonha và tiéng Lỗmani. Ta hãy nhìn chữ month (tháng) ở cac ngônngữ TâyÂu:

English month Dutch maand German Monat Swedish mạnad Welsh mis Gaelic mí French mois Spanish mes Portuguese mês Italian mese Polish miesiac Russian myesyats Lithuanian menuo Albanian muaj Greek minas Farsi mâh Hindi mahina

Trong số 6.500 ngônngữ dưọc xêp theo 100 ngữtộc, sau dây là 10 ngữ tộc chính:

Indo-European Family
Ngũtộc dưọc nhièu ngưòi học và nói nhất, gồm có Anh, Tâybannha, Bồdàonha, Fap, Italia, Nga, Hylạp, Băc Ấndộ, Bengali (Bangladesh); và cac ngônngữ cổdiẻn Latin, Sanskrit (Ấndộ cỗ), Batư.

Uralic Family
Ngữtộc dưọc tìmthấy tại Âuchâu (Hungary, Finnish) và Siberia (Mordvin) có cach cấutruc zantừ kép fưctạp.
Altaic Family
Ngữtộc này trải zài từ Âuchâu (Thổnhĩkỳ) qua Trung-Á (Uzbek), Môngcổ, dến Viẽn Dông (Hàn, Nhật). Những ngônngữ có cac nguyenâm hoàhợp dặcbiẹt.

Sino-Tibetan Family
Ngữtộc Áchâu kểcả tiéng Quanthoại có nhièu ngưòi nói nhât thếjới. Những ng6nngữ này dơnâm và có nhièu ngữdiẹu.
Malayo-Polynesian Family
Ngữtộc gồmcó trên 1000 ngônngữ trải qua Ấndộzưong và Tháibìnhzưong cũng như Dông Nam A’. Những ngônngữ chính gồm có Malay, Indonesia, Maori va Hawaii.

Afro-Asiatic Family
Ngữtộc này gồmcó cac ngônngữ Băc Fi và Trung Dông. Những ngônngữ chính là Arab va Zothái.

Caucasian Family
Ngữtộc ở chungquanh những núi Caucas jữa Hăc Hải và biẻn Caspian. Georgian và Chechen là những ngônngữ chính. Dặctính có nhièu fụâm.

Dravidian Family
Những ngônngữ mièn Nam Ấndộ (ngưọc với ngữtộc Indo-European mièn Băc Ấndộ). Tamil là ngônngữ duợc biet nhièu nhât.

Austro-Asiatic Family
Cac nhàngữhọc gep tiéng Viẹt thuọc nhóm ngônngữ A’-Uc (Austro-Asiatic family) gồmcó khoảng 150 ngôngữ trải từ Dông Ấn dến Vietnam.
Nhánh Viet-Muong gồm tiéng Viẹt và Mưòng, tiéng Viẹt dưọc viet theo Latin
Nhánh Mon-Khmer gồm tiéng Khmer và tiéng Mon (ngàyxưa là ngôngữ chính của dếquoc Tháilan, bâyjờ còn nói ở một số dịafưong Miendien, Thái, Trungquoc và Vietnam) Palaung (cac bộlạc tại Miéndien và Thailan), tiéng So (Lao và Thailan), Nicobarese Nancowry (quầndảo Nicobar và Ấndộzưong).
Tiéng Khmer dưọc nói ở Kampuchia, cac bộlạc Sengoi và Temia ở Malai.
Nhũng ngônngữ thuọc nhóm Munda ở tại Băc Ấn như Mundari, Santali va Khasi. Tiéng Viẹt luc nguyenthũy không có ngữthanh vì thuọc họ trên nhưng bị ảnhhưỏng bởi 1000 năm dôhộ jặc Tàu, dó là lýzo mièn Băc có dến 6 săcthanh và mièn Trung và Nam chỉ có 5 (không zấu, huyèn, săc, hỏi, nặng, khôngcó ngã như Băc).
Ngônngữ Niger gồmcó nhièu ngônngữ Fichâu và Sahara. Những ngônngữ chính là Swahili, Shona, Xhosa và Zulu.

Nhièu ngônngữ nhỏ dang có nguycơ bị tieuziẹt vì kỹthuật truyènthông hiẹndại.

Có những quôcja có nhièu ngônngữ. Lienbang Soviet USSR có 100 ngônngữ. Nigeria có 400. The island of Papua New Guinea có 700, mỗi thunglũng một ngônngữ. Ấndọ có trên 800 ngônngữ thuộc nhièu ngữtộc (Indo-European, Dravidian, Sino-Tibetan, Austro-Asiatic).

Thoạtdầu, ngưòi Âuchâu cũng zùng hình vẽ dể ziẽntả như ngưòi Tàu nhưng dã gâyra nhièu hiẻulầm chêtngưòi. Theo truyèntich, khi vua Darius của xứ Batư zẫn quân xâmlăng Scythia
thì nhận dưọc của vua xứ này một thôngdiẹp vẽ trên vỏcây gồmcó cac hìnhvẽ con chuọt, con nhái, con chim và 3 muỉtên. Vua Batư mừng quá dọc là Schythia dầuhàng zânghién dịafận, hảifận và khôngfận cùngvới vũkhí nên ralệnh cho binhsĩ ănmừng xong hienngang tiénvào dể tưoc vũkhí củadịch, bấtngờ bị fụckich dánh bă`ng xạtiẻn chêt và bị thưong vôsốkể, bỏchạy tơibời khôngcòn manhjap. Téra, thôngdiẹp của Scythia là trừfi quân Batư cóthể chui xuóng dât như chuột hoặc bơi dưọc như connhái, hoặc bay dưọc như conchim, còn không thì sẽ bị tieuziẹt bởi cac muỉtên. Để ziẽntả chínhxac hơn, ngưòita bătdầu ngĩ cach sángchế chữviet.

Nhờ chuyenmôn vè hànghải nên ngưòi Bồdàonha di chinhfục thuộcdịa khăpnơi Á và Fi châu, dếquôc Bồ rộnglớn và ngônngữ Bồ phổbién thếjói một thếkỹ trưóc tiếng Anh và Fap.Ngưòi Bồ dã dến Hội An dể buônbán từ năm 1535, và bătdầu jãngdạo Thienchúa năm 1596, dặttên là Feitoria (Faifo)

Ngaykhi zành dưọc dộclập từ thếkỷthứ 10 zântộc Viẹt dã sángkién chữviet của mình gọi là chữ Nôm, cấutạo bởi 2chữ Hán cho mỗi chữ Viẹt, một chữ chỉ nghĩa và một chữ chỉ cach fatâm. Chữ nôm viet tại cột chùa Bảoan, Yenlãng, tỉnhVĩnhfú dã dưọc viet từ năm 1209 (dời Lý). Ngưòi Dại Hàn và Nhật cũng tạo ra chữ viet rieng của họ nhưng thayvì gep hai chữ Hán thành một, họ căt bớt mỗi chữ Hán thành chữ của họ cho jảnzị hơn. Dến dời Trần vào thếkỷ 13 thì chữ nôm dưọc hệthốnghoá. Hàn Thuyen và Nguyẽn Si Cơ làm thơ chữ Nôm. Năm 1400 Hồ Quý Ly chínhthưc zùng chữ Nôm trong sach jáokhoa, côngvăn và chiéuchỉ. Dến thếkỷ 15 Nguyẽn Trãi zùng chữ Nôm sángtac 250 bài thơ trong Quôc Âm Thi Tập. Saunày có truyẹn Kièu của Nguyẽn Zu, bảnzịch Chinh Fụ Ngâm của Doàn Thị Diẻm, cac tacfẩm của Bà Huyẹn Thanh Quan, Cao Bá Quat là những zanhtac chữ Nôm.
Vì nhucầu jãngdạo Thienchuá nên cac linhmục Bồdàonha va Ý sángtạo chữ zựa theo mẫutự Latin dể zễ học thayvì chữ Nôm hoặc Hán. Linh mụcAlexandre de Rhodes (Dăc Lộ) soạn quyẻn tựdiẻn Bồ-Viẹt năm 1649-1651. Năm 1867 vài trưòng thuộcdịa bătdầu zùng chữ quôcngữ nhưng mãi dến dầu thếkỹ 20 chữ quôcngữ mới dưọc zùng trong họctrình tiẻuhọc. Trongkhi cac quốcja Dông Á ngầnngại thì VN dã thựchiẹn dược Latinhoá chữ viet. Dưóidây là những ngônngữ chính trên thêjới dưọc Latinhoá:

Afrikaans
Albanian
Aymara
Azeri
Balinese
Basque
Breton
Catalan
Cornish
Croatian
Czech
Danish
Dutch
English
Esperanto
Finnish
French
German
Hungarian
Icelandic
Indonesian (dung chung ngon ngu voi Malay *)
Irish
Italian
Latvian
Lithuanian
Malay (*)
Maltese
Manx
Norwegian
Polish
Portuguese
Romanian
Scots Gaelic
Slovak
Slovene
Spanish
Swedish
Tagalog
Turkish
Vietnamese
Welsh

Ngưòi Á Dông tién bộ trưoc Âchâu về khoa học thời xưa, tại sao lai tụt hậu dể sau này? Có fải chăng ngônngữ dã dóng vaitrò quantrọng trong viẹc fổbién vănhoá cũng như kỹthuật, bởivì chữ Latin hợplý và zễ học hơn chữ Hán?

Tạisao chữ Viẹt có nhièu zấu và chữcái vôlý?

Là linhmục gôc Bồdàonha (tổtien là ngưòi Zothái), A Lịch Sơn Dăc Lộ (Alexandre de Rhodes) chăcchắn ảnhhưỏng tiéng Bồ không it khi ông Latinhoá tiéng Viẹt:

Bô chữcái Portuguese (Tiéng Bồdàonha sau 100 năm với nhièu sữadổi):
a à á ãe ai ão au â ã b c ch ç d e ê é ei
eu f g gu gư h i ĩ j k l lh m n nh o ô ó
õ oi ou p q r rr s ss t u ú ü v w x y z

Tại sao chữ Bồ có nhièu zấu?

Vào thếkỷ 15, vănchưong Tâybannha lángjièng của Bồ cựcthịnh, tiéng Bồ và
tiéng Taybannha lúc dó gần jống nhau nên nhièu nhàvăn Bồ viet bằng tiéng Tâybannha
dể có nhièu dộcjả hơn. Tiéng Tâybannha xâmlăng dât Bồ nên cac nhà ngônngữ aíquôc của xứ Bồ lo sợ, tìm cach làm cho tiéng Bồ khacbiẹt với tiéng Tâybannha. Họ muợn một số zấu của tiéng Fap rồi còn chế thêm zấu và nguyenâm kep, fụâm kep nữa với mụcdich bảovệ tiéng Bồ, nhờ vậy cứu dưọc tiéng Bô khỏi bị dồnghoá bởi tiéng Tâybannha. Chính những zấu fưctạp này làm cho zân Bồ vềsau khó chịu nhưng không zám hôhào sữadổi vì sợ bị gán là fảnquôc, fải dợi dến khi chếdộ quânchủ dộctài bị lậtdổ vào năm 1911, chínhfủ cachmạng mới lên lièn khẩntrưong thietlập uỷban cảicach ngônngữ trong vòng 4 tháng dể jảnzị hoá tiéng Bồ, loạibỏ nhữngchữkep vôlý. Họ dã nhièu lần thựchiẹn những cuộc cảicach ngônngữ suôt gần 100 năm qua. Tộingiẹp chữ quôcngữ Dăc Lộ tuy không bị xâmlăng nhưng cũng bătchưoc chữ Bồ tạonên nhièu zấu và fụâm, nguyenâm kep dể bảovệ dièu không cầnthiet.

Ong A Lịch Sơn Dăc Lộ (Alexandre de Rhodes (1593-1660) thuộc zòng Tên Jésuite của Fap) soạn Tựdiẻn Viẹt-Bồ-La “Dictionnarium annamiticum, lusitanum et latinum” hoàntât 1651, lai thêm chu Đ (fatâm là eth, trưoc nguyenâm fatâm jốngnhư chử th trong tiếng Anh, chữ này ngay xưa thuộc mẫu tự Iceland và Anhngữ cỗ, nay không còn zùng nữa) chữ thưòng của nó giống như chữ delta nhỏ chớ không phải đ. Chữ đ hiẹn còn sửzụng trong ngônngữ Croatian (Nam Tư) nhưng fat âm jống như tổnghợp chữ d và j tiéng Anh. Tôi không hiẻu tạisao ông Dăc Lộ lại zùng chữ đ thay cho chữ d và d thay cho chữ z không fùhợp với nguyentăc fatâm bât cứ ngônngữ gôc Latin nào cả. Cũng nên nhấn mạnh hồi thời ông Dăc Lộ bộ chữ cái tiéng Bồ còn nhièu chữkep và zấu hơn thế nữa, cho nên ông Dăc Lộ viet chữ Viẹt theo chữ Bồ có nhièu fụâm kep, nguyenâm kep và dặcbiẹt nhièu zấu kể cả cac zấu không cầnthiet. Bộ chữ trên của Bồdàonha dã dưọc cảitổ nhièu lần mới thành nhưvậy hiẹnnay. Bộ chữ cái của Bồ ngày xưa cũng như các ngônngữ Latinh thời dó dều không có chữ J, và khôngcó chữ W, Bộ chữcái Latin ngàyxưa chỉ có 23 mẫutự hoa như zưóidây chớ khôngcó chữ nhỏ và con số: Cac chữ K, X, Y và Z chỉ dưọc zùng dể viet chữ có gôc Hylap. Cac chữ J, U và W dưọc thêm sau này dể viet cac ngônngữ khac Latinh. Vềsau, chữ I dẻ thêm chữ J, chữ V dẻ thêm chữ U và W.

A B C D E F G H I K L M N O P Q R S T V X Y Z

Luc dầu chữ Dăc Lộ chỉ dưọc zùng cho cac conchien Vietnam học thánhkinh thôi, dến tháng 4 năm 1865 thì tờ Gia Định Báo là tờ báo mẫutự Lain dầutien radời, nhưng mãi dến năm 1867 thựczân Fap mới dưa chữ này lên hàng quôcngữ thaythế chữ Hán và chữ Nôm trong nền jáozục.

Saudây là vài vízụ ngônngữ Lainhhoá ở Áchâu và Fichâu không zùng zấu mặczấu có nhièu ngữthanh :

Latinhhoá Chữ viet Malay và Indonesia

Assalamu’alaikum warahmatullahi wabarakatuh
Akhirnya, terlahirlah jua sebuah kemaskini yang terbaru bagi lelaman PPM. Kami memohon maaf sekiranya agak lewat memperkemaskan lelaman ini.
Walaupun begitu, terimalah versi terkini lelaman Persatuan Pengajian Melayu Universiti Kebangsaan Singapura.
Selamat menggelungsuri teratak siber kami
Tục ngữ Mã Lai
Kalah jadi abu menang jadi arang:
Zĩ hoà vi quy’
Laut yang dalam dapat diduga, hati orang siapa tahu.
Zò sông zò biẻn zễ zò, dố ai lấy thưoc mà do lòng ngưòi
Tepuk air di dulang terpercik di muka sendiri
Gậy ông dập lưng
Ada gula adalah semut
Mật dến dâu kién bâu dến dó.
Sarang tabuan jangan dijolok
Dừng fá tổ ong.
Pukul anak sindir menantu
Jận cá chém thơt
Pelanduk lupakan jerat tetapi jerat tiada lupakan pelanduk
Nai kia quên bẫy chớ bẫy nào có quên nai
Ada asap adalah api
Có jó cây mới có rung
Rumah sudah pahat berbunyi
Nhà xây xong vẫn còn tiéng dục (việc dã xong nhưng lời bìnhfẩm chưa hêt)
Bertepuk sebelah tangan tiada akan berbunyi
Một tay vổ chẳng
Alah bisa tegal biasa
Trăm hay không bằng tay quen

Latinhoá tiéng Tagalog (ngônngữ chính của Phi/168 ngônngữ trong nưoc)
Ang pag-aaral ng isang wika ay madali sa ilang tao at napakahirap sa iba. Sino ang nahihirapan at sino ang nadadalian?
Ang nahihirapan ay mga taong mahiyain at mahina ang loob. Ayaw nilang magbukas ng bibig dahil natatakot magkamali. Ayaw nilang mapintasan ang maling pagbigkas o maling pagsasamasama ng salita. Hindi sila magsasalita hangga’t sa palagay nila ay tamang-tama na ang sasabihin nila.
Ang nadadalian ay ang hindi nahihiyang magkamali. Kahi’t balu-baluktot, pinipilit nilang magsalita. Malakas ang kanilang loob.

Latinhóa chữ Hán của Dailoan:
Hoatkok Iasou-hoe e thoankausu, Alexandre de Rhodes, ti 17 seki lai-kau Oatlam, gichhia~ ti 1651 ni chhutpan choan Oatlam te it pun Lomaji-hoa e Oatlamoe jitian.
Alexandre de Rhodes ti 1651 ni chhutpan e Lomaji-hoa e Oatlam-Latin tuichiau e kau-li-chheh, Cathechismus..
Ka-teng-po(Gia Dinh Bao), chit hun tui au–lai e Oatlam Lomaji e thui-tian chin u enghiong e te-it-hun Lomaji pochoa ti 1865 ni 4 goeh 15 e Sai Gon e Gia Dinh tekhu hoatheng..
Long Lomaji-hoa e Oatlamoe hoatheng e kekbeng khanbut–Viet Nam Hon(Oatlam Hun5)
(zich tiéng Viẹt)
Tựdiẻn tiéng Viẹt Latinhoá dầutien dưọc xuâtbản năm 1651 bởi nhà truyènjáo Zòngtên (Jésuite) Alexandre de Rhodes dưọc gởi sang Vietnam vào thếkỷ 17

Cathechismus,bài jãng dạo xuấtbản bằng tiéng Viẹt Latinhoá và tiéng Latinh bởiAlexandre de Rhodes in 1651
Gia Dinh Bao, nguyẹtsan dầutien dưọc xuâtbản ngày15-04-1865 tại vùng Gia Dinh thuộc Saigon
BáoViet Nam Hon viet bằng chữ Latin dưọc xuâtbản bởi cáchmạng

Tiéng Ghana. Các linhmục Âuchâu cũng dã sángtạo chữviet cho zân Ghana thuộc Fichâu dể jảngdạo Thienchuá, nhưng khi thấy chữ Anh không có zấu thì zân Ghana không chịu giữ bâtcứ zấu nào cả, khién nhièu khi fải dọc câuvăn hai lần mới hiẻu nhưng họ thà chịu tối ngĩa chớ nhâtquyet không zùng zấu bâttiẹn.

Wo din de sen? Anh tên là jì?
Me din de Kwame Anh sống ở dâu
Wo/Mo te ehe? Tôi/Chúngtôi sống ở Ghana
Me reto ankaa Tôi mua vài trái cam
Wo ho te sen? Anh có khoẻ kông Me ho ye Tôi khoẻ

Tiéng Nhật Romaji:

Uchiawase tsuku ya bijutsu kiji jinkoo-teki geejutsuka to shite hai kiku tazuneru nemuru shuukai koosai katee suru tenmongaku (thienvăn) de Taiseeyoo (Dạitâyzưong) funiki genshi (nguyentử).
Atarashii seefu ni tsuite doo omoimasu ka? Anh ngĩ jì về chínhfủ mới?
Chuusha-ryookin wa ichi-jikan ni tsuki sanbyaku-en desu Tièn dậu xe là 300 yen một jờ.

Những cãitổ chữviet khac:

Tiéng Thổnhĩkỳ dã dưọc thay từ 612 kýhiẹu Arab sang 29 mẫutự Lainh bởi một ủyban ngônngữ vào năm 1920. Nhàdộctài Kemal Ataturk ralệnh cấm tiéng Arab tại cacnơi côngcọng va dưa thờihạn chot 1931 tâtcả sachbáo dều fải chuyẻnngữ sang Latinh. Nhờvậy, số ngưòi bietchữ tăng vọt. Khẩuhiẹu của Ataturk là: Ngônngữ Thổnhĩkỳ dã bị cầmtù baonhieu thếkỷ qua nay dưọc thoatkhỏi xièngxich.

Indonesia va Malay la trưònghợp dặcbiẹt. Saukhi thoatkhỏi ach dôhộ, thayvì trởvề chữ cổdiẻn củahọ có trưockhi thựczân, hai quocja nay cùng hợptac Latinhoa ngônngữ cuả họ thành một, nhờdó số ngưòi bietchữ tănglên 75%.

Cuba và Nicaragua cũng thấy số ngừoi bietchữ tăng vọt saukhi cảicach ngônngữ. Fidel Castro từng tuyenbố: Cachmạng và bietchữ là một.

Sự THAYDỔI CACH DÁNHVẦN CÓ GâY TRỞNGẠI KHÔNG? Theo cuộc ngiencứu của Jacobsen tại quocja Greenland thì trẻcon chuyểnngữ rât nhanchóng. Ngưòi có học cóthể dọc cả hai loại chữ, và với cachviet mới jup họ zễ học ngônngữ hơn

 

Thảo luận cho bài: "Văn Hóa: Cachmạng Chữ Viẹt"