Việt Ngữ Hỏi Ngã Tự Vị

Tác giả:

K – R


 

VIỆT NGỮ HỎI-NGÃ TỰ VỊ


– K –

Kẻ –người kẻ cả, kẻ cắp, kẻ gian, kẻ hèn, kẻ nghèo, kẻ thù; –vẽ, gạch hàng kẻ chữ, kẻ lông mày, giấy có kẻ hàng, thước kẻ; –bới ra kẻ vạch, tánh ưa kẻ xấu người ta.

Kẽ –khe nhỏ, chỗ hở kẽ cửa, kẽ tay, cặn kẽ, giữ kẽ, xen kẽ.

Kẽm –kim loại trắng dây kẽm gai, mái kẽm, mỏ kẽm, thùng bằng kẽm, tiền kẽm, tráng kẽm.

Kẻng –diện sang ăn mặc kẻng.

Kẻo –không thế thì phải chăm học kẻo dốt, mau mau kẻo trễ.

Kẽo tiếng võng kẽo kẹt.

Kể –thuật lại, coi như kể chuyện, kể chết, kể công, kể lể, kể như, kể ơn, kể ra, kể rõ, kể trên, chẳng kể, cứ kể là, khóc kể, không đáng kể.

Kỉa hôm kỉa hôm kia.

Kiểm –xem lại, soát lại kiểm chứng, kiểm duyệt, kiểm điểm, kiểm đốc, kiểm kê, kiểm lại, kiểm lâm, kiểm nghiệm, kiểm nhận, kiểm soát, kiểm thảo, kiểm tra.

Kiểng –cảnh, cây nhỏ cây kiểng, chơi kiểng, trồng kiểng, kiểng chùa, một kiểng hai quê; –chuôngnhà thờ đổ kiểng, kiểng chuông báo hiệu.

Kiễng –nhón kiễng chân, kiễng gót.

Kiểu kiểu cách, kiểu cọ, kiểu mẫu, kiểu vở, chén kiểu, dĩa kiểu.

Kĩu tiếng võng đưa kĩu kịt.

Kỉnh –kính, tôn trọng kỉnh làm anh, kỉnh nhường.

Kỷ, Kỉ kỷ vật, kỷ yếu, kỷ lục; –thân mình ích kỷ, tự kỷ, tri kỷ, vị kỷ; –phép tắc bắt buộc kỷ luật, kỷ cương; –chỉ thời gian kỷ niệm, kỷ nguyên, niên kỷ, thế kỷ, Kỷ Dậu, Kỷ Sửu; –ghế ngồi, mâm nhỏ ghế trường kỷ, kỷ trà.

Kỹ, Kĩ –nghề kỹ nghệ, kỹ sư, kỹ thuật, kỹ xảo; –gái đĩ thõa kỹ nữ, ca kỹ, kỹ viện; –mất nhiều côngkỹ càng, kỹ lưỡng, nhìn kỹ, ăn no ngủ kỹ.


– Kh –

Khả –có thể khả ái, khả dĩ, khả kính, khả năng, khả nghi, khả ố, khả quan, bất khả kháng, vô kế khả thi.

Khải khải hoàn, khải hoàn môn

Khảy khảy đờn, khảy móng tay; cười khảy.

Khảm khảm xa cừ, khảm vàng, tâm khảm, quẻ Khảm.

Khản –khô ráo khản cổ, khản tiếng.

Khảng ăn nói khảng khái.

Khảnh –nhỏ thó dáng người mảnh khảnh.

Khảo –tra xét khảo chứng, khảo cổ, khảo của, khảo cứu, khảo duyệt, khảo giá, khảo hạch, khảo nghiệm, khảo sát, khảo thí, khảo xét, chủ khảo, giám khảo, phúc khảo, sơ khảo, tra khảo.

Khẳm –nặng và đầy thuyền chở khẳm.

Khẳn khẳn tính (gắt gỏng); mùi khăn khẳn.

Khẳng –gầy còm khẳng kheo, khẳng khiu; –thừa nhận là đúng khẳng định.

Khẩn –khai phá đất hoang khẩn điền, khẩn hoang, khai khẩn, trưng khẩn; –cầu xin khẩn cầu, khẩn khoản, khẩn nguyện, khẩn yếu; –gấp khẩn cấp, khẩn thiết, khẩn trương, thượng khẩn, tối khẩn.

Khẩu –miệng khẩu cung, khẩu đại bác, khẩu hiệu, khẩu khí, khẩu lịnh, khẩu phần, khẩu phật tâm xà, khẩu súng, khẩu thiệt, khẩu truyền, khẩu ước, khẩu thuyết vô bằng, khẩu vị, á khẩu, hải khẩu, cấm khẩu, cửa khẩu, già hàm lão khẩu, hộ khẩu khai khẩu, nhân khẩu, nhập khẩu, xuất khẩu.

Khẻ –đánh cho bể lần lần khẻ lần, khẻ miểng sành; –đánh nhẹ vào phạt khẻ tay, khẻ chân.

Khẽ –nhè nhẹ khẽ gật đầu, nói khẽ, hỏi khẽ, khe khẽ.

Khểnh nằm khểnh, răng khểnh, đi khấp khểnh.

Khểu đi khất khểu.

Khỉ khỉ cùi, khỉ dộc, khỉ đột, khỉ khô, khỉ khọn, khỉ mốc, rõ khỉ, thằng khỉ, nơi khỉ ho cò gáy, rung cây nhát khỉ, cây cầu khỉ.

Khỉa –liên tiếp thua khỉa ba bàn, trúng khỉa hai bàn.

Khiển –sai khiến, trách điều khiển, khiển trách, tiêu khiển.

Khiễng –bên cao bên thấp khiễng chân, khập khiễng.

Khỉnh kháu khỉnh, khinh khỉnh.

Khỏ –đánh nhẹ vào khỏ cửa, khỏ đầu, khỏ mõ, khỏ nhịp.

Khoả khoả nước, khoả mặt, khỏa cho bằng mặt, khoả lấp, khuây khoả, khoả thân.

Khoải khắc khoải.

Khoản khoản đãi, bồi khoản, điều khoản, khẩn khoản, lưu khoản, tài khoản, tồn khoản, từng khoản.

Khoảng khoảng cách, khoảng đời, khoảng ba giờ khuya, khoảng chừng, khoảng đường, khoảng trống, khoảng thời gian, khoảng khoát.

Khoảnh khoảnh đất, khoảnh khắc, khoảnh ruộng, thành khoảnh.

Khoẻ –mạnh, không đau khoẻ ăn, khoẻ khoắn, khoẻ mạnh, khỏe ru, khoẻ thân, bổ khoẻ, sức khoẻ, người bịnh đã khoẻ, nghỉ khoẻ, thuốc khoẻ.

Khỏi –không còn khỏi bịnh, khỏi cần, khỏi lo, khỏi nói, khỏi sợ, chạy khỏi, đi khỏi, qua khỏi, thoát khỏi, tránh khỏi, trốn khỏi, tai qua nạn khỏi.

Khỏng lỏng khỏng

Khổ khổ ải, khổ chủ, khổ công, khổ dịch, khổ giấy, khổ hạnh, khổ hình, khổ não, khổ nạn, khổ nhọc, khổ nhục, khổ sai, khổ sở, khổ tâm, khổ thân, khổ vải, bề khổ, bể khổ, cùng khổ, cơ khổ, cực khổ, cứu khổ, đồ khổ, gian khổ, hẹp khổ, khắc khổ, khốn khổ, khuôn khổ, lao khổ, nỗi khổ, nghèo khổ, quá khổ, rộng khổ, tố khổ, sầu khổ, trái khổ qua.

Khổn nguy khổn, vây khổn.

Khổng Khổng Tử, Khổng Minh, Khổng giáo, Khổng Mạnh, cửa Khổng sân Trình; khổng lồ; –khôngkhổng (hổng) chịu.

Khởi –bắt đầu khởi chiến, khởi công, khởi đầu, khởi điểm, khởi hành, khởi hấn, khởi loạn, khởi nghĩa, khởi phát, khởi sự, khởi thảo, khởi thủy, khởi tố, khởi xướng, hứng khởi, phấn khởi, quật khởi, sơ khởi, mừng khấp khởi.

Khuẩn vi khuẩn.

Khủng –sợ hãi khủng bố, khủng hoảng, khủng khiếp, kinh khủng.

Khuyển –chó khuyển mã, khuyển ưng.

Khuỷnh khuỷnh đất (xem Khoảnh).

Khuỷu khuỷu tay, đường đi khúc khuỷu

Khử –trừ, bỏ đi khử độc, khử tà, trừ khử, khử thổ, khử trùng.


– L –

Lả –yếu sức đói lả, mệt lả; –không đứng đắn lả lơi, lả lúa, lả lướt, ẻo lả; –rách, tét té lả đầu gối; –rời rạc mưa rơi lả tả.

 nước lã, làm ăn lỗ lã, lệ rơi lã chã.

Lải nói lải nhải.

Lãi lỗ lãi, lời lãi, tiền lãi, lấy công làm lãi, cho vay nặng lãi, lãi suất; –giun trong ruột lãi đũa, lãi kim, sán lãi, sên lãi, con lãi.

Lảy, Lẩy –dùng tay tách ra lảy bắp, lảy đậu, lảy lá, lảy cò súng.

Lảm nói lảm nhảm, nhai lổm lảm.

Lãm duyệt lãm, lịch lãm, nhàn lãm, triển lãm.

Lãn thợ lãn công đòi lên lương

Lảng lảng cảng, lảng ồ, lảng tai, lảng nhách, lảng tránh, lảng vảng, lảng xẹt, lảng sang chuyện khác, lảng đi nơi khác, lơ lảng, khuây lảng, lỉnh lảng, xao lảng, bảng lảng.

Lãng –không bó buộc lãng du, lãng đãng, lãng mạn, lãng phí, lãng quên, lãng tử.

Lảnh –âm thanh cao lanh lảnh, lảnh lót.

Lãnh lãnh chúa, lãnh cung, lãnh đạm, lãnh giáo, lãnh hội, lãnh lương, lãnh nợ, lãnh thổ, lãnh thưởng, lãnh vực, bản lãnh, bảo lãnh, cương lãnh, hàng lãnh, phát lãnh, quần lãnh; –chức quan lãnh binh, lãnh sự; –đứng đầu lãnh đạo, lãnh tụ, thống lãnh, thủ lãnh.

Lảo lảo đảo.

Lão –già lão ấu, lão bá, lão bộc, lão gia, lão già, lão khẩu, lão luyện, lão phu, lão thành, lão trượng, cây đã lão, dưỡng lão, nguyệt lão, ra lão, trưởng lão; Lão Tử, Lão giáo.

Lảu –thuộc làu lảu thông, thuộc lảu.

Lẳn –săn chắt béo lẳn, đôi vai tròn lẳn; lẳn mẳn.

Lẳng lẳng lặng, khu lẳng, lủng lẳng, lẳng nhẳng; –khêu gợi lẳng lơ, cặp mắt lẳng, cười lẳng, tánh lẳng.

Lẳm –giữ chặt lăm lẳm.

Lẩm lẩm bẩm, lẩm nhẩm, lẩm rẩm, chưa già mà đã lẩm cẩm.

Lẫm ắp lẫm, lẫm lúa, lẫm liệt, mới biết đi lẫm đẫm, oai phuông lẫm lẫm.

Lẩn lẩn khuất, lẩn lút, lẩn núp lẩn quẩn, lẩn quất, lẩn thẩn, lẩn tránh, lẩn trốn.

Lẫn cả tôi lẫn anh, giúp lẫn nhau, trộn lẫn; –lầm lộn, hay quên già lẫn, lẫn lộn, lầm lẫn, lú lẫn, nói lẫn.

Lẩu lẩu cá, lẩu lươn, nấu lẩu, ăn nói lẩu bẩu.

Lẩy run lẩy bẩy, lẩy cò súng, lẩy (trích ra) một câu Kiều.

Lẫy lẫy lừng, lộng lẫy, cãi lẫy, nói lẫy, lẫy nỏ, giận lẫy.

Lẻ –không đủ đôi lẻ bạn, lẻ bầy, lẻ loi, lẻ tẻ, bán lẻ, chẵn lẻ, tiền lẻ, một trăm lẻ năm, số lẻ.

Lẽ lấy lẽ, phận lẽ mọn, vợ lẽ, lặng lẽ; –cái lý phải vậy lẽ dĩ nhiên, lẽ nào, lẽ phải lẽ ra, lẽ sự, lẽ thường, cãi lẽ, có lẽ, chẳng lẽ, đủ lẽ, hợp lẽ, không lẽ, lý lẽ, quá lẽ, trái lẽ.

Lẻm –bén lắm sắc lẻm, lem lẻm.

Lẻn –lén, lỏn đi lẻn trốn, lẻn đi mất, trộm lẻn vào nhà; –rụt rè cười lỏn lẻn, bộ xẻn lẻn.

Lẽn –dáng hổ thẹn bẽn lẽn.

Lẻng kẻng –tiếng khua

Lẻo lẻo lự, lẻo mép, hớt lẻo, lỏng lẻo, mách lẻo, thèo lẻo, chối leo lẻo, nước trong leo lẻo.

Lẽo lạnh lẽo, lạt lẽo, lẽo đẽo.

Lể –dùng vật nhọn cạy lên cắt lể, lể gai, lể mụn, lể ốc bà thầy lể đẹn, dùng kim lể cái dằm ra, kể lể.

Lễ –có phép tắc lễ độ, lễ phép, giữ lễ, ngày lễ, nghỉ lễ, thi lễ; –đem tài vật để cầu lễ cưới, lễ hỏi, lễ lộc, lễ vật, dâng lễ, sính lễ, lễ mễ –bày tỏ kính ý lễ bái, lễ bộ, lễ giáo, lễ nghi, lễ nghĩa, lễ nhạc, lễ phục, hành lễ, miễn lễ, tế lễ, thất lễ, vô lễ.

Lễn lễn thễn

Lểnh lểnh lảng, sâu bò lểnh nghểnh.

Lểu nhọn lểu, lểu ngoài da, may lểu mũi kim, lểu lảo, bập lểu.

Liễm nguyệt liễm, niên liễm, hưu liễm, thâu liễm.

Liễn liễn trướng, liễn đối, viết liễn, treo liễn, dán liễn, đôi liễn cẩn.

Liểng thua xiểng liểng.

Liễu liễu ngõ hoa tường, liễu bồ, liễu yếu đào tơ, bông tai lá liễu, dương liễu, mày lá liễu, bịnh hoa liễu, kết liễu.

Lỉnh lỉnh kỉnh, lỉnh lảng, lỉnh nghỉnh, láu lỉnh, nó lỉnh đâu mất rồi?

Lĩnh, Lãnh lĩnh giáo, lĩnh hội, lĩnh lương, lĩnh nợ, lĩnh ý, lĩnh thưởng, lĩnh vực, liều lĩnh, quần lĩnh.

Lỏ –trợn lên lỏ mắt ngạc nhiên.

 –lồi lên, ló ra mũi lõ.

Loã loã lồ, loã thể, đồng loã, tóc loã xoã.

Loãng –không đặc mực loãng, máu loãng, pha loãng, cháo loãng.

Lỏi len lỏi, lòn lỏi, luồn lỏi, trọi lỏi, thằng lỏi con.

Lõi lõi cây, lõi bắp, lõi đời, lọc lõi, ăn chơi đã lõi, lõi dầu hơn giác gụ, tiếng Nôm Lõi.

Lỏm –lén lút học lỏm, nghe lỏm.

Lõm –thụt vào má lõm đồng tiền, rơi lõm bõm, lõm chuối, giữa lõm, lồi lõm.

Lỏn lỏn cửa sau, lỏn chỏn, lỏn đi, lỏn lẻn, lỏn tỏn, lỏn vào, thon lỏn, quần xà lỏn.

Lỏng lỏng chỏng, lỏng khỏng, lỏng ngỏng, lỏng le, lỏng lẻo, cái lỏng bỏng, buộc lỏng, cháo lỏng, đặc lỏng, giam lỏng, nắm lỏng, thả lỏng, mối dây lỏng.

Lõng nồi canh lỏng bỏng, lõng thõng, lạc lõng.

Lổng lổng chổng, lêu lổng, trống lổng.

Lỗ bùa lỗ ban, lỗ đầu, lỗ nẻ, lỗ hang, lỗ hổng, lỗ kim, lỗ lã, lỗ lời, lỗ mãng, lỗ miệng, lỗ mộng, lỗ mũi, lỗ tai, đồ lỗ bộ, đào lỗ, giùi lỗ, khoét lỗ, lủng lỗ, thô lỗ, xoi lỗ, gần xuống lỗ, ăn bữa giỗ lỗ bữa cày.

Lỗi –sai, điều quấy lỗi duyên, lỗi đạo làm con lỗi hẹn, lỗi lạc, lỗi lầm, lỗi thời, cung đàn lỗi nhịp bắt lỗi, chữa lỗi, chịu lỗi, đổ lỗi, hối lỗi, phạm lỗi, sửa lỗi, tha lỗi, thứ lỗi, tội lỗi, xin lỗi.

Lổm lổm chổm, lổm ngổm lổm lảm.

Lổn lổn ngổn, khua lổn cổn.

Lở –sứt ra, rớt ra núi lở, đê lở, vỡ lở, xoi lở trời long đất lở; –bị ghẻ khoét lở loét, lở lói, ghẻ lở.

Lỡ lỡ bữa, lỡ bước, lỡ cỡ, lỡ cuộc, lỡ chừng, lỡ dịp, lỡ dở, lỡ duyên, lỡ đường, lỡ làng, lỡ lời, lỡ thời, lỡ tay, lỡ tàu, lỡ lầm, dĩ lỡ.

Lởm đá lởm chởm.

Lởn lởn vởn.

 bè lũ, cả lũ, lam lũ, lũ lụt, mưa lũ, lũ kiến đàn ong, lũ lượt, nước lũ, từng lũ.

Lủa lủa tủa .

Lủi lủi đi, lủi mất, lủi vô bụi, lủi thủi, lủi trốn, lằm lủi, trụi lủi, rau húng lủi.

Luỗi –mệt quá sức đói luỗi, mệt luỗi.

Lủm –ăn gọn cả miếng bốc lủm, làm không đủ lủm.

Lủn –ngắn, vụn, nhỏ. áo ngắn lủn củn, thấp bé lủn củn, lủn mủn lẳn mẳn.

Lũn mềm lũn (mềm nhũn)

Lủng lủng lẳng, lủng lỉnh, nội bộ lủng củng, đồ đạc lủng củng, câu văn lủng củng, lung lơ lủng lưởng; –thủng lủng lỗ, chọc lủng, đâm lủng, xoi lủng, quần lủng đáy.

Lũng thung lũng, lũng đoạn.

Luỹ tích luỹ, luỹ thừa, luỹ tiến, luỹ tre xanh; –thành, rào chiến luỹ, đồn luỹ, hào luỹ, thành luỹ.

Lử –lả đói lử, mệt lử, nhọc lử, say lử.

Lữ lữ điếm, lữ đoàn, lữ hành, lữ khách, lữ quán, lữ thứ, lữ xá, quân lữ.

Lửa lửa củi, lửa dục, lửa hận, lửa lòng, lửa trại, bén lửa, binh lửa, chữa lửa, dế lửa dầu lửa, dừa lửa, đá lửa, kiến lửa, nảy lửa, núi lửa, nằm lửa, nhạy lửa, xe lửa, nhúm lửa, bò cạp lửa, rắn hổ lửa, thổi lửa, thử lửa, tánh nóng như lửa.

Lữa cứ lần lữa mãi.

Lửng bỏ lửng, lấp lửng, lơ lửng, lưng lửng, quên lửng, ăn lửng dạ, treo lửng lơ.

Lững mặt đỏ lững (đỏ lưỡng), sưng đỏ lững, lững chững, lững đững lờ đờ, lắc lơ lắc lững, lơ lững, lững lờ, đi lững thững, lững thờ lững thững.

Lưỡi lưỡi bào, lưỡi cày, lưỡi gà, lưỡi câu, lưỡi cưa, lưỡi lê, lưỡi dao, lưỡi gươm, lưỡi hái, lưỡi khoan, lưỡi không xương, trăng lưỡi liềm, đầu môi chót lưỡi, miệng lằn lưỡi mối, nón lưỡi trai, cá lưỡi trâu.

Lưỡng đỏ lưỡng, kỹ lưỡng; –hai, một đôi lưỡng ban, lưỡng cực, lưỡng diện, lưỡng lự, lưỡng quyền, lưỡng thể, lưỡng toàn, lưỡng ước, lưỡng viện quốc hội, nhất cử lưỡng tiện, tấn thối lưỡng nan, lưỡng đầu thọ địch.


– M –

Mả –chỗ chôn người chết mả mồ, bốc mả, đào mả, giẫy mả, gà mở cửa mả, mèo mả gà đồng.

 –đồ bằng giấy để đốt cúng đồ mã, đốt mã, hàng mã, thợ mã, vàng mã; –dáng bề ngoài gái ra mã, trổ mã, tốt mã rã đám; –ngựa binh mã, phò mã, kỵ mã, khuyển mã, xe song mã, hát bài tẩu mã, mã thượng anh hùng, trường đồ tri mã lực; –tên cây, tên bịnh cây mã đề, cây mã tiền, bịnh xỉ tẩu mã; –dấu hiệumật mã, mã số, mã tự; –tên đá quý mã não; –tên xứ Mã-Lai, La-Mã; bắn mã tử, dao mã tấu.

Mải –ham mê, cứ mải ham chơi, mải học, mải mê, mải miết, mải lo.

Mãi –luôn luôn, hoài mãi mãi, nói mãi, chờ mãi tới khuya, nghĩ mãi không ra; –mua bán (Mại) mãi dâm, mãi lộ, mãi võ, tạo mãi, thương mãi.

Mảy mảy may, mảy lông, ngồi tréo mảy.

Mãn –trọn, đầy đủ mãn cuộc, mãn đời, mãn hạn, mãn khóa, mãn kiếp, mãn kỳ, mãn nguyện, mãn nhãn, mãn phần, mãn tang, mãn tiệc, bất mãn, nhân mãn, sung mãn, tự mãn, thỏa mãn, viên mãn; Mãn-Châu, Mãn Thanh.

Mảng mảng lo chơi quên học, tróc một mảng da, chiếc mảng (cái bè nhỏ), trái mảng cầu, bén mảng, chểnh mảng.

Mãng ăn nói lỗ mãng.

Mảnh mảnh bằng, mảnh chiếu, mảnh giấy, mảnh giẻ, mảnh gỗ, mảnh gương, mảnh hồng nhan, mảnh khảnh, ăn mảnh, mảnh mai, mỏng mảnh, mảnh vũ y, mảnh vườn, thân hình mảnh dẻ.

Mãnh ma mãnh, ông mãnh, ranh mãnh; –mạnh mãnh hổ, mãnh liệt, mãnh lực, mãnh thú, mãnh tiến, dũng mãnh.

Mão –bao trọn mão hết món hàng, lãnh làm mão, mua mão hết; –mũ đội áo mão, mũ mão; –tuổi Mẹonăm Mão, giờ Mão, tháng Mão, tuổi Mão.

Mẳn –hơi mặn măn mẳn, cá kho mẳn; –nhỏ lẳn mẳn, tẳn mẳn, tấm mẳn.

Mẩm chắc mẩm.

Mẫm –mập tròn béo mẫm, trâu đực mẫm.

Mẩn mê mẩn, tẩn mẩn.

Mẫn mẫn cán, mẫn đạt, mẫn tiệp, cần mẫn, minh mẫn, muồi mẫn.

Mẩu –đoạn ngắn, nhỏ mẩu bánh, mẩu chuyện, mẩu đời, mẩu gỗ.

Mẫu –mẹ mẫu hạm, mẫu hậu, mẫu hệ, mẫu nghi, mẫu quốc, mẫu số, mẫu thân, mẫu tự, tình mẫu tử, bá mẫu, dưỡng mẫu, hiền mẫu, kế mẫu, lão mẫu, nhũ mẫu, phụ mẫu, sư mẫu, tổ mẫu, từ mẫu; –kiểumẫu mực, gương mẫu, kiểu mẫu, khuôn mẫu, người mẫu, ra mẫu; –đơn vị đo đất, tên hoa sào mẫu, hoa mẫu đơn.

Mẩy mình mẩy.

Mẻ –sứt, bể chút ít dao mẻ, chén mẻ, khờn mẻ, sứt mẻ; –chuyến, lượt một mẻ cá, kéo một mẻ lưới, bị một mẻ trộm, con mẻ (con mẹ ấy), mát mẻ, mới mẻ.

Mẽ mạnh mẽ.

Mễ –gạo mễ cốc, gạo trầm mễ.

Mỉ tỉ mỉ

Mĩ, Mỹ mỹ cảm, mỹ lệ, mỹ mãn, mỹ miều, mỹ nhân, mỹ nghệ, mỹ nữ, mỹ sắc, mỹ phẩm, mỹ quan, mỹ thuật, mỹ tửu, mỹ viện, mỹ vị, mỹ ý, hoa mỹ, chân thiện mỹ; Âu Mỹ, Mỹ Châu, mỹ kim, Mỹ Quốc.

Mỉa mỉa mai, nói mỉa, cười mỉa.

Miễn –cho, khỏi, tha miễn chấp, miễn cứu, miễn cưỡng, miễn dịch, miễn lễ, miễn nghị, miễn nhiễm, miễn phí, miễn thuế, miễn tố, miễn tội, miễn trách, miễn trừ, bãi miễn, xá miễn; –chỉ cần … là đượcmiễn là, miễn sao; –đừng xin miễn vào, miễn hỏi.

Miểng –mảnh bể nhỏ miểng chén, miểng chai, miểng sành, miểng vùa.

Miễu –chùa nhỏ, am miễu bà, miễu ông tà, miễu thánh, đình miễu, cao như tre miễu.

Mỉm –cười hé miệng mỉm cười, mủm mỉm.

Mỏ –miệng loài thú mỏ chim, mỏ chuột, mỏ heo, quẹt mỏ, khua môi múa mỏ; –vùng đất có khoáng chấtmỏ bạc, mỏ chì, mỏ kẽm, mỏ than, mỏ vàng, đào mỏ, hầm mỏ, khai mỏ, phu mỏ; –tên vật mỏ ác, mỏ hàn, mỏ neo, cái mỏ vịt, chim mỏ nhát, nói mắt nói mỏ, mắng mỏ

 –nhạc khí bằng gỗ chuông mõ, đánh mõ, mõ toà, mõ hồi một, gõ mõ, thằng mõ.

Mỏi –mệt, rũ riệt mỏi chưn, mỏi cổ, mỏi lưng, mỏi mắt, mỏi mê, mỏi mệt, mỏi miệng, mỏi tay, mong mỏi, mòn mỏi, nhức mỏi.

Mỏm –phần de ra mỏm đá, mỏm núi, mỏm gành.

Mõm –miệng loài thú mõm chó, mõm heo.

Mỏn –hết hơi sức mỏn chí, mỏn hơi, mỏn sức, thỏn mỏn.

Mỏng –không dầy mỏng dánh, mỏng lét, mỏng manh, mỏng mảnh, mỏng tanh, mỏng te, dày mỏng, giấy mỏng, môi mỏng, phận mỏng, vải mỏng, cam mỏng vỏ.

Mổng –mông đít to mổng, vêu mổng.

Mổ –dùng mỏ mà bắt cò mổ cá, gà mổ thóc, chày mổ; –xẻ banh ra khoa mổ xẻ, sả mổ, mổ bụng, mổ ruột, mổ tử thi.

Mỗ –tôi, tiếng tự xưng như mỗ đây, mỗ tên là …

Mỗi –từng cái một mỗi khi, mỗi lần, mỗi lúc, mỗi mỗi, mỗi một, mỗi ngày, mỗi người, mỗi thứ, mỗi việc.

Mở –tháo ra, khui ra mở banh, mở bét, mở cửa mở đường, mở hàng, mở hé, mở hí, mở hoác, mở hơi, mở lời, mở mang, mở màn, mở mắt, mở miệng, mở rộng, mở toang, mở trói, mở tung, cổi mở, úp mở, mở cuộc điều tra, gà mở cửa mả, mở đầu buổi họp.

Mỡ –chất béo mỡ bò, mỡ chài, mỡ gà, mỡ gàu, mỡ sa, dầu mỡ, khoai mỡ, lăng mỡ, mạng mỡ, màu mỡ, thắng mỡ, thịt mỡ, tre mỡ, trững mỡ, rán sành ra mỡ, như mèo thấy mỡ.

Mởn –hơi trắng, tươi, mượt nước da mởn, mơn mởn.

Mủ –nhựa trong da cây mủ cây, mủ cao su, mủ mít, mủ sung, mủ trôm; –chất độc nơi ghẻ mủ máu, chảy mủ, chích mủ, nặn mủ, cương mủ, ra mủ, làm mủ làm nhọt hoài! –mụ ấy mủ mới vừa đi khỏi.

 –mão, nón mũ cánh chuồn, mũ ni, mũ lưỡi trai, ngả mũ chào mang râu đội mũ.

Mủi mủi lòng.

Mũi –để thở và ngửi mũi cao, mũi dọc dừa, mũi gãy, mũi hỉnh, mũi dãi, mũi lõ, mũi xẹp, bịt mũi, hỉ mũi, khịt mũi, lỗ mũi, nghẹt mũi, nhảy mũi, nín mũi, sổ mũi, sống mũi, còn mặt mũi nào; –phần nhọnmũi dao, mũi dùi, mũi giày, mũi khoan, mũi kim, mũi lái, mũi nhọn, mũi tàu, lằn tên mũi đạn, chích một mũi thuốc, té chúi mũi.

Muỗi –con muỗi muỗi cỏ, muỗi đòn xóc, muỗi mòng, đập muỗi, nhang muỗi, ruồi muỗi, thuốc xịt muỗi.

Mủm mủm mỉm.

Mủng thúng mủng, đi mủng (thuyền nan tròn)

Muỗng –để múc thức ăn muỗng nỉa, muỗng xúp, muỗng cà phê.

Mửa –ói vọt, nôn ra buồn mửa, ói mửa, muốn mửa, nôn mửa, ụa mửa, iả mửa, mửa máu, mửa tới mật xanh.

Mửng –lối, kiểu, điệu quen mửng cũ, cứ cái mửng đó hoài.

Mưỡu câu hát thể lục bát ở đầu hoặc cuối bài hát nói.

Mỹ (xem Mĩ)


– N –

 –bắn mạnh nã đạn –tìm bắt nã tróc, tầm nã, tập nã, truy nã; Nã-phá-Luân.

Nải –nhiều trái kết lại nải chuối, trễ nải, tay nải (túi vải có quai đeo).

Nảy –trổ, phát ra nảy bông, nảy chồi, nảy lộc, nảy lửa, nảy mầm, nảy nở, nảy sanh, nóng nảy.

Nãy –lúc vừa qua nãy giờ, ban nãy, hồi nãy, khi nãy, lúc nãy.

Nảy, Nẩy –đưa ra, ễn ra nẩy bụng, nẩy ngực, giật nẩy mình, nẩy ngửa, nung nẩy, cầm cân nẩy mực.

Nản –ngã lòng, chán nản chí, nản lòng, buồn nản, chán nản.

Nảng –nàng ấy.

Nảo –bài viết nháp nảo đơn, nảo thơ, ra nảo.

Não –buồn, phiền não lòng, não nề, não nùng, não nuột, não ruột, ảo não, khổ não, phiền não, sầu não, thảm não; –óc, trí hóa cân não, chủ não, tâm não, trí não; –loại đá long não, mã não.

Nẳm –năm ấy (nói tắt)

Nẻ –nứt ra đất nẻ, lỗ nẻ, nứt nẻ, cười như nắc nẻ.

Nẻo chỉ nẻo đưa đường, khắp các nẻo đường.

Nể –kiêng dè nể lời, nể mặt, nể nang, nể vì, cả nể, kiêng nể, kính nể, vị nể.

Nỉ –vải dệt bằng lông áo nỉ, mền nỉ, nón nỉ, nỉ non, nài nỉ, năn nỉ.

Nỉa muỗng nỉa.

Niểng đi xà niểng, xiểng niểng.

Nỉnh nủng na nủng nỉnh.

Nỏ –cái ná bắn nỏ, cung nỏ.

Noãn –trứng noãn bào, noãn sào.

Nõn –búp non, đẹp nõn cau, nõn tre, cây mới ra nõn, trắng nõn, nõn nà.

Nổ –bật thành tiếng nổ bùng, nổ máy, nổ vang pháo nổ, sấm nổ, súng nổ

Nỗ nỗ lực

Nổi –không chìm, nổi bật, nổi bọt, nổi cặn, nổi phình, nổi trôi, chạm nổi, của nổi, ghe nổi, trái nổi, ba chìm bảy nổi; –dậy lên, phát sinh nổi cơn, nổi danh, nổi dậy nổi dông, nổi điên, nổi giặc, nổi giận, nổi hạch, nổi khùng, nổi lửa, nổi loạn, nổi mụn nổi nóng, nổi ốc, nổi sóng nổi vồng, nổi xung; –kham được chịu nổi, làm nổi, trả nổi, vác nổi.

Nỗi –tình cảnh, tâm trạng nỗi buồn, nỗi lòng, nỗi niềm tâm sự, nỗi sầu, nông nỗi nầy, đường kia nỗi nọ, không đến nỗi nào.

Nổng –chỗ đất cao gò nổng, nổng cát.

Nở gà nở, hoa nở, nảy nở, niềm nở, nức nở, sinh nở, sâu nở, nở mày nở mặt, nở mũi, nở nang, nở gan, nở nhụy khai hoa, nở nụ cười, gà con mới nở

Nỡ –đành lòng chẳng nỡ, sao nỡ đành, nỡ lòng nào.

Nỡm –tiếng mắng đồ nỡm!

Nũng –nhỏng nhẻo nũng nịu, làm nũng.

Nữ –con gái, đàn bà nữ công, nữ giới, nữ nhi, nữ hoàng, nữ kiệt, nữ lưu, nữ sắc, nữ sinh, nữ sĩ, nữ trang, ái nữ, cung nữ, chức nữ, liệt nữ, mỹ nữ, phụ nữ, thục nữ, trinh nữ

Nửa –phân nửa nửa buổi, nửa cân, nửa chừng, nửa đêm, nửa đường, nửa giờ, nửa mùa, nửa sạc, nửa vời, nửa nạc nửa mỡ, nửa người nửa ngợm.

Nữa –hảy còn, chưa hết nữa thôi? còn nữa, chút nữa, hơn nữa, lát nữa, nữa là.

Nữu Ước tên thành phố.


– Ng –

Ngả –nẻo, lối đi phân chia đôi ngả, đường chia ba ngả, đi ngả nào? –nghiêng, hạ xuống ngả lưng, ngả mình nằm, ngả mũ chào, ngả nón, ngả nghiêng, ngả ngửa, áo cũ đã ngả màu, bóng ngả xế tà, ngả ngớn, ngả xiêu ngả tó, ngả qụy.

Ngã nghiệt ngã; –ta, tôi bản ngã, duy ngã, vô ngã; –nơi có nhiều đường rẽngã ba, ngã tư, ngã bảy, trước ngã ba cuộc đời; –té, đổ lăn xuống ngã bịnh, ngã bổ chửng, ngã chổng gọng, ngã chúi, ngã gục, ngã giá, ngã lòng, ngã lăn, ngã lẽ, ngã mặn, ngã lộn phèo, ngã nhào, ngã rạp, ngã ngũ, sa ngã, ngã nước, ngã ngửa, ngã rạp, ngã sấp, vấp ngã, vật ngã, xô ngã, dấu ngã, chị ngã em nâng.

Ngải –cây thuốc ngải cứu, ngải diệp, ngải mê, ngải nghệ bỏ ngải, bùa ngải, mắc ngải, thầy ngải.

Ngãi –nghĩa, tình nghĩa nhân ngãi, ân ngãi, tỉnh Quảng Ngãi. (XemNghĩa)

Ngảnh, Ngoảnh –xoay về một phía nào ngoảnh cổ, ngoảnh đi, ngảnh (ngoảnh) mặt làm lơ.

Ngẳn –vắn, ngắn cụt ngẳn, ngủn ngẳn.

Ngẵng –bóp hẹp lại thắt ngẵng cổ bồng.

Ngẩm ngán ngẩm, ngứa ngẩm.

Ngẫm –suy gẫm, nghĩ kỹ ngẫm nghĩ, suy ngẫm, nghiền ngẫm, ngẫm sự đời.

Ngẩn –đờ ra ngẩn mặt làm thinh, ngẩn người, ngẩn ngơ, ngẩn tò te, ngớ ngẩn.

Ngẩng –ngửng lên ngẩng cổ, ngẩng đầu, ngẩng mặt, ngẩng nhìn.

Ngẫu –tình cờ ngẫu duyên, ngẫu hứng, ngẫu hợp, ngẫu nhiên, biền ngẫu, giai ngẫu.

Nghẽn –không thông nghẽn cổ, nghẽn lối, mắc nghẽn, tắc nghẽn.

Nghẻo xem Ngoẻo.

Nghẽo cười ngặt nghẽo.

Nghể bể nghể muốn bịnh, cây nghể, lá nghể.

Nghễ ngạo nghễ.

Nghển –vương lên nghển cổ, nghển đầu.

Nghễnh nghễnh ngãng (điếc tai).

Nghểu ngất nga ngất nghểu, nghểu nghến.

Nghễu –thật cao cao nghễu, nghễu nghện.

Nghỉ –không làm việc nghỉ chân, nghỉ học, nghỉ hè, nghỉ lễ, nghỉ mát, nghỉ ngơi, nghỉ phép, nghỉ việc, nằm nghỉ.

Nghĩ –suy xét nghĩ bụng, nghĩ cách, nghĩ lại, nghĩ mưu, nghĩ ngợi, nghĩ tình, nghĩ tới, biết nghĩ, lo nghĩ, ngẫm nghĩ, suy nghĩ, thiển nghĩ, thiết nghĩ, trộm nghĩ, ý nghĩ, nghĩ thế nào? thật là khó nghĩ.

Nghĩa nghĩa bóng, nghĩa bộc, nghĩa cử, nghĩa đen, nghĩa địa, nghĩa hiệp, nghĩa huynh, nghĩa khí, nghĩa mẫu, nghĩa nữ, nghĩa phụ, nghĩa quân, nghĩa sĩ, nghĩa tử, nghĩa trang, nghĩa vụ, ân nghĩa, bạc nghĩa, bất nghĩa, cắt nghĩa, chánh nghĩa, chữ nghĩa, giải nghĩa, kết nghĩa, lễ nghĩa, phi nghĩa, tín nghĩa, tình nghĩa, tiết nghĩa, trọng nghĩa, trung nghĩa, ý nghĩa.

Nghiễm nghiễm nhiên.

Nghĩnh ngộ nghĩnh.

Ngỏ –bày tỏ, không giấu ngỏ lòng, ngỏ lời, ngỏ ý, cửa bỏ ngỏ, thơ để ngỏ.

Ngõ –lối đi ngõ cụt, ngõ hẻm, ngõ hầu, ngõ hậu, ngõ ngách, ngõ tắt, rào đường đón ngõ; cửa ngõ.

Ngoải –ngoài ấy ở ngoải, ra ngoải, bịnh còn ngoắc ngoải.

Ngoảy, Nguẩy ngoay ngoảy, tréo ngoảy, ngoảy đuôi, ngoe ngoảy.

Ngoảm nhai ngổm ngoảm.

Ngoãn ngoan ngoãn.

Ngoảnh –xoay nơi khác ngoảnh đi ngoảnh lại, ngoảnh mặt làm ngơ.

Ngoẳn ngủn ngoẳn.

Ngoẻo ngoẻo cổ, ngoẻo đầu, chết ngoẻo.

Ngoẻn cười ngỏn ngoẻn.

Ngỏm chết ngỏm, tắt ngỏm, em bé bò ngỏm dậy.

Ngỏn cười ngỏn ngoẻn.

Ngỏng –vươn cao lên ngỏng cổ nhìn lên, cao ngỏng ngảnh, cao chê ngỏng thấp chê lùn.

Ngõng –chốt để tra vào lỗ ngõng cối, ngõng cửa.

Ngổ –táo bạo ngổ ngáo, tánh ngổ; ăn nói ngổ.

Ngỗ –bướng bỉnh ngỗ nghịch, ngỗ ngược.

Ngổm bò lổm ngổm, nhai ngổm ngoảm.

Ngổn ngổn ngang.

Ngổng cao ngông ngổng, ngổng nghểnh,lổng ngổng

Ngỗng –loại vịt to, dài cổ ngỗng đực, ngỗng trời, cà kê dê ngỗng.

Ngỡ ngỡ ngàng, bỡ ngỡ, ngỡ là, ngỡ rằng.

Ngủ ngủ gật, ngủ gục, ngủ khì, ngủ khò, ngủ li bì, ngủ mê ngủ nghê, ngủ nướng, ngủ quên, ngủ say, ngủ thiếp, ngủ vùi.

Ngũ –số năm ngũ âm, ngũ cốc, ngũ cung, ngũ giác đài, ngũ gia bì, ngũ giới, ngũ hành, ngũ hổ, ngũ kim, tứ thư ngũ kinh, ngũ quan, ngũ sắc, ngũ vị, ngũ tạng, ngôi cửu ngũ, tam cang ngũ thường; –quân lính cơ ngũ, đào ngũ, đội ngũ, hàng ngũ, nhập ngũ, quân ngũ, tại ngũ, tựu ngũ.

Nguẩy ngoe nguẩy, nguây nguẩy.

Ngủi ngắn ngủi.

Ngủm, Ngỏm chết ngủm, tắt ngủm.

Ngủn cụt ngủn, ngắn ngủn, ngủn ngẳn, ngủn ngoẳn.

Nguyễn họ Nguyễn.

Nguỷu tiu nguỷu.

Ngữ ngữ học, ngữ pháp, ngữ vựng, biểu ngữ, ngạn ngữ, ngoại ngữ, ngôn ngữ, quốc ngữ, tục ngữ, từ ngữ.

Ngửa –ngước, trở mặt lên ngửa mặt, dựa ngửa, nằm ngửa, lội ngửa, ngã ngửa, ngang ngửa, nghiêng ngửa, sấp ngửa, té ngửa.

Ngửi –hửi bằng mũi ngửi hoa, ngửi mùi, ngửi hơi.

Ngửng xem Ngẩng.

Ngưởng ngất ngưởng.

Ngưỡng ngưỡng cầu, ngưỡng cửa, ngưỡng mộ, ngưỡng vọng, ngưỡng trông, chiêm ngưỡng, tín ngưỡng.


-Nh –

Nhả –phun ra nhả mồi, tầm nhả tơ, nhả ngọc phun châu; –tróc, rớt ranhả hồ, nhả sơn; –không lịch sự chớt nhả, nhả nhớt.

Nhã nhã giám, nhã nhặn, nhã ý, hoà nhã, nho nhã, khiếm nhã, nhàn nhã, nhục nhã, phong nhã, tao nhã, trang nhã, Bát-Nhã.

Nhải lải nhải.

Nhãi –thằng bé thằng nhãi ranh, thằng nhãi con.

Nhảy, Nhẩy nhảy bậc, nhảy bổ, nhảy cà tưng, nhảy cửng, nhảy dù, nhảy dựng, nhảy đầm, nhảy mũi, nhảy nhót, nhảy nhổm, nhảy phóc, nhảy rào, nhảy sóng, bay nhảy, chạy nhảy, gà nhảy ổ, gái nhảy.

Nhảm –bậy bạ nhảm nhí, nói nhảm, đồn nhảm, tin nhảm.

Nhản nhan nhản, chan nhản.

Nhãn –con mắt nhãn khoa, nhãn lực, nhãn quang, nhãn tiền, ám nhãn, độc nhãn; –trái tròn, ngọt long nhãn, nhãn nhục, nhãn lồng; –dấu hiệudán nhãn, nhãn hiệu.

Nhãng –quên xao nhãng (xao lãng), nhãng quên (lãng quên). (Xem Lãng)

Nhảnh –kém đứng đắn nhỏng nhảnh, nhí nhảnh.

Nhão –mềm, lỏng nhão nhẹt, cơm nhão, đất nhão, nhểu nhão.

Nhảu cảu nhảu, lảu nhảu nhanh nhảu (nhẩu).

</